Tìm hiểu về ý nghĩa của cấp độ bảo vệ IP

Cấp bảo vệ IP được bắt gặp trong hầu hết các thiết bị sử dụng điện hoặc động cơ. Nó giúp bạn xác định được khả năng chống bụi, nước từ đó sử dụng thiết bị tốt hơn, đảm bảo tuổi thọ lâu dài.

Hầu hết các thiết bị hiện nay bên cạnh các tính năng chính, các nhà sản xuất đều tích hợp khả năng chống nước, chống bụi để tránh bị hỏng hóc, hay cháy nổ máy. Khả năng đó được gọi chung là cấp độ bảo vệ IP, nó được chia ra làm nhiều cấp khác nhau.

Chỉ số IP là gì?

cap bao ve ip la gi giai ma y nghia cua cac cap do ip 207924

Chỉ số Ip là cấp độ bảo vệ chống lại sự xâm nhập của nước và bụi bẩn.

Chỉ số Ip là viết tắt của từ ingress protection, đây là cấp độ bảo vệ chống lại sự xâm nhập của nước và bụi bẩn. Đây là sự kết hợp giữa IP với các chỉ số phía sau, ví dụ như IP65, IP68 hay IP67… Hai chữ số thể hiện mức độ bảo vệ của thiết bị khi chống lại tác động bên ngoài. Cụ thể, chữ số thứ nhất là miwcs độ cho phép đối với chất rắn xâm nhập và chữ số thứ 2 là sự xâm nhập của các hạt chất lỏng.

Chỉ số IP được ứng dụng trong lĩnh vực nào?

Chỉ số IP sẽ thường được bắt gặp trong các dụng cụ đo lường như đồng hồ vạn năng, ampe kìm hay các thiết bị gia đình như đèn led ngoài trời, đèn năng lượng mặt trời… mỗi sản phẩm đều có chỉ số Ip nhất định.

Ý nghĩa của chỉ số IP

Cấu trúc của cấp bảo vệ IP bao gồm: IP và 2 chữ số. Chỉ số thứ 1: khả năng của thiết bị chống lại sự xâm nhập vào bên trong của các vật rắn. Chỉ số thứ 2: khả năng của thiết bị chống lại sự xâm nhập vào bên trong của các chất lỏng. Dưới đây là ý nghĩa chỉ số IP bạn cần tham khảo để xác định được mức bảo vệ mà thiết bị đang dùng hoặc sắp mua:

cap bao ve ip la gi giai ma y nghia cua cac cap do ip 207924 1

Cấu trúc của cấp bảo vệ IP bao gồm: IP và 2 chữ số. 

Ý nghĩa số thứ nhất: mức độ chống bụi

1: Điều này có nghĩa là thiết bị cho phép ngăn chặn sự xâm nhập của các vật thể rắn có kích thước lớn hơn 50mm.

2: Có khả năng ngăn chặn sự xâm nhập của đối tượng có kích thước trung bình lớn hơn 12mm. Ngăn chặn sự xâm nhập của ngón tay và các đối tượng khác với kích thước trung bình (đường kính lớn hơn 12mm, chiều dài lớn hơn 80mm).

3: Ngăn chặn sự xâm nhập của các đối tượng rắn lớn hơn 2.5mm.

4: Cho biết để ngăn chặn sự xâm nhập của các vật rắn lớn hơn 1.0mm.

5 Chỉ ra bảo vệ bụi. Ngăn chặn sự xâm nhập hoàn toàn của vật rắn, nó không thể ngăn chặn sự xâm nhập bụi hoàn toàn, nhưng bụi xâm nhập không ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của thiết bị.

6 Chỉ ra bảo vệ bụi hoàn toàn. Ngăn chặn sự xâm nhập của các đối tượng và bụi hoàn toàn.

Ý nghĩa số thứ hai: mức độ chống nước

cap bao ve ip la gi giai ma y nghia cua cac cap do ip 207924 2

Chữ số thứ 2 mang ý nghĩa là khả năng chống nước

0: Điều này có nghĩa là thiết bị không được bảo vệ chống nước.

1: Ngăn chặn sự xâm nhập của nước nhỏ giọt, nước giọt thẳng đứng (như mưa, không kèm theo gió) không ảnh hưởng đến hoạt động của thiết bị.

2: Ngăn chặn sự xâm nhập của nước ở góc nghiêng 15 độ hoặc thiết bị nghiêng 15 độ.

3: Ngăn chặn sự xâm nhập của tia nước nhỏ, nhẹ. Thiết bị cho phép chịu được các tia nước, vòi nước sinh hoạt ở góc nhỏ hơn 60 độ ( điển hình như mưa kèm theo gió mạnh)

4: Cho biết để ngăn chặn sự xâm nhập của nước từ vòi phun ở tất cả các hướng.

5: Ngăn chặn sự xâm nhập của nước vòi phun áp lực lớn ở tất cả các hướng

6: Chống sự xâm nhập của những con sóng lớn. Thiết bị có thể lắp trên boong tàu, và có thể chịu được những con sóng lớn.

7: Cho biết có thể ngâm thiết bị trong nước trong 1 thời gian ngắn ở áp lực nước nhỏ.

8: Thiết bị có khả năng hoạt động bình thường ngay cả khi ngâm lâu trong nước ở 1 áp suất nước nhất định nào đó.

Giải mã các cấp độ IP

cap bao ve ip la gi giai ma y nghia cua cac cap do ip 207924 3

Mỗi thiết bị sẽ có cấp bảo vệ IP riêng.

Việc tìm hiểu 2 chữ số đằng sau giúp bạn biết được ý nghĩa của chúng. Để hiểu rõ hơn, chúng tôi giải mã một số ví dụ thực tế:

Cấp bảo vệ IP21

Nếu một thiết bị được ghi là IP21, điều đó có nghĩa là: nó có khả năng chống bụi ở kích thước lớn hơn 12.5mm và chống nước là các giọt nhỏ li ti.

Cấp độ bảo vệ IP55

Cấp độ bảo vệ IP55 có ý nghĩa như sau:

  • Chống chịu không hoàn toàn, nếu xâm nhập cũng không gây ảnh hưởng cho thiết bị. Các hạt bụi, cát đá đều bị ngăn lại
  • Đảm bảo chống nước hiệu quả ngay cả khi phun nước trực tiếp vào.

Cấp độ bảo vệ IP67

Với cấp bảo vệ này, nó cho khả năng chống nước và chống bụi gần tuyệt đối. Với IP67, thiết bị có thể ngâm trong nước ở độ sâu 1m và kháng bụi ở mọi điều kiện.

Cấp bảo vệ IP20

Cấp bảo vệ IP20 dược tìm thấy ở nhiều thiết bị điện như chống nhiều nguồn, bộ cách ly tín hiệu… Tiêu chuẩn này có chức năng gồm: chống vật thể có kích thước lớn hơn 12m, không có khả năng chống nước.

Cấp bảo vệ IP68

cap bao ve ip la gi giai ma y nghia cua cac cap do ip 207924 4

Với những thiết bị thuộc IP68, ví dụ như máy khoan Nemo cho khả năng kháng bụi và nước hoàn toàn. Cụ thể, cho phép thiết bị có thể ngâm trong nước ở độ sâu 3m trong 30 phút mà không gây ảnh hưởng gì. Tuy nhiên, không vì vậy mà người dùng lạm dụng.

Trên đây là tìm hiểu về cấp IP bạn có thể tham khảo để nhận biết mức độ bảo vệ của thiết bị đang sử dụng. Hi vọng mang đến cho bạn những thông tin hữu ích.

Trả lời